thôn trang
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Làng mạc, khu vực nông thôn: "Thôn trang" chỉ một khu vực dân cư ở nông thôn, thường bao gồm nhà cửa, ruộng vườn, mang tính chất cộng đồng.
- Trại, nơi ở tại nông thôn: "Thôn trang" cũng có thể chỉ một khu đất, một trại nhỏ ở vùng quê, nơi có thể canh tác hoặc sinh sống.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Sau nhiều năm xa cách, anh ấy trở về thôn trang cũ với bao kỷ niệm. (Sau nhiều năm xa cách, anh ấy trở về làng quê cũ với bao kỷ niệm.)
- Gia đình ông ấy có một thôn trang nhỏ ở vùng ngoại ô để nghỉ ngơi cuối tuần. (Gia đình ông ấy có một trại nhỏ ở vùng ngoại ô để nghỉ ngơi cuối tuần.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Thôn trang thanh bình": chỉ một làng quê yên ả, không ồn ào.
- Họ tìm đến một thôn trang thanh bình để tĩnh dưỡng. (Họ tìm đến một làng quê yên bình để tĩnh dưỡng.)
- "Nếp sống thôn trang": lối sống mang đặc trưng của nông thôn, giản dị, gần gũi với thiên nhiên.
- Nếp sống thôn trang đã in sâu vào tâm hồn anh. (Lối sống nông thôn đã in sâu vào tâm hồn anh.)
Biến thể và từ gần giống
- Thôn xóm (danh từ): chỉ chung các xóm làng ở nông thôn.
- Tiếng gà gáy sớm báo hiệu một ngày mới ở thôn xóm.
- Làng quê (danh từ): từ đồng nghĩa, chỉ vùng nông thôn, làng mạc.
- Phong cảnh làng quê thật yên bình.
Từ đồng nghĩa
- Làng mạc: khu vực gồm nhiều làng.
- Nông thôn: vùng đồng quê, trái nghĩa với thành thị.
- Thôn ấp: từ cổ, chỉ làng xóm.
Các cụm từ liên quan
- Về thôn trang: trở về sống ở quê nhà, làng quê.
- Cụ già quyết định về thôn trang sống những năm tháng cuối đời. (Cụ già quyết định trở về quê nhà sống những năm tháng cuối đời.)
Thành ngữ liên quan
- "Chân quê, dạ thôn trang": (thành ngữ cổ) chỉ người có tâm hồn mộc mạc, chất phác của làng quê, dù ở đâu cũng giữ được bản chất ấy.
- Dù đã thành đạt, ông ấy vẫn giữ nét "chân quê, dạ thôn trang".
- d. 1. Làng mạc. 2. Trại ở nông thôn.